Sản Phẩm Mới

FM Heat Transfer Fluid 32

FM Heat Transfer Fluid 32

Là dầu truyền nhiệt hiệu suất cao. Có thể thích ứng với nhiều ứng dụng nhiệt độ, có độ ổn định nhiệt và oxy hóa để giảm thiểu rạn nứt, tuổi thọ cao.


Giá: Call

Phèn Nhôm

 

Aluminium sulphate (AL2(SO4)3) 17%min 


Giá: Call

Than hoat tinh


Giá: Call

HTXL KHÍ THẢI LÒ ĐỐT(MTXLK005)

HỆ THỐNG BAO GỒM:
 
Tháp dập lửa:
DxH=1600x3000 mm
 
Tháp rửa khí
DxH=1600x6000 mm
 
Tháp tách mù và hấp phụ:
DxH=1600x6000 mm

 Vật liệu: Inox 304


Giá: Call

Kluberquiet BQH 72-102(Kluberquiet BQH 72-102)

 

 

Dầu mỡ bôi trơn Klueber


Giá: Call

Cassida Grease RLS

CASSIDA GREASE RLS 000/00/0/1/2

Là mỡ bôi trơn với phức nhôm, dầu gốc tổng hợp, hiệu suất cao.


Giá: Call

DẦU PARAFFINE OIL - WHITE OIL

Tên gọi khác : white oil, dầu trắng, dầu prf, paraffine oil; white oil; petroleum; white mineral oil, light

Qui cách đóng gói : 165kg - 175 kg/phuy

Xuất xứ : Ấn Độ - Hàn Quốc


Giá: Call

Cassida Grease EP

CASSIDA GREASE EPS 00/1/2

Mỡ phức Nhôm tổng hợp, hiệu suất cao


Giá: Call

Cát thạnh anh


Giá: Call

Calcium hypochloride (Ca(OCL)2) 70%

 

Calcium hypochloride (Ca(OCL)2) 70%


Giá: Call

SƠ ĐỒ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt: 

Nước thải sinh phát  sinh từ các hoạt động sinh hoạt của các cộng đồng dân cư như: khu vực đô thị, trung tâm thương mại, khu vực vui chơi giải trí, cơ quan công sở,…cần phải xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

 

Các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy ở nước sinh hoạt là  BOD, COD, Nitơ và Phốt pho. Một yếu tố gây ô nhiễm quan trọng trong nước thải đó là các loại mầm bệnh được lây truyền bởi các vi sinh vật có trong phân. Vi sinh vật gây bệnh cho người bao gồm các nhóm chính là virus, vi khuẩn, nguyên sinh bào và giun sán.

   Chúng tôi áp dụng công nghệ mới, ít tốn kém điện năng, diện tích, chi phí như: AAO&MBBR, MBR, Unitank,….

1. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt     

 

2. Thuyết minh công nghệ 

   Nước thải từ các nguồn phát sinh theo mạng lưới thu gom nước thải chảy vào hố thu của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị, hệ thống đường ống công nghệ, …, song chắn rác thô được lắp đặt để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Sau đó nước thải sẽ được bơm lên bể điều hòa.

   Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu. Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào trạm xử lý. Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao dộng của lưu lượng, cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình tiếp theo, giảm kích thước và vốn đầu tư xây dựng các công trình tiếp theo. Các lợi ích của việc điều hòa lưu lượng là: (1) quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý có thể được pha loãng, pH có thể được trung hòa và ổn định; (2) chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định. Bơm được lắp đặt trong bể điều hòa để đưa nước lên các công trình tiếp theo. Nước thải sau khi qua bể điều hòa của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt sẽ tự chảy vào cụm bể anoxic và bể aerotank.

   Bể anoxic kết hợp aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3- thành N2, khử Phospho. Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-. Nồng độ bùn hoạt tính trong bể  dao động từ 1.000-3.000 mg MLSS/L. Nồng độ bùn hoạt tính càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng của bể càng lớn. Oxy (không khí) được cấp vào bể aerotank bằng các máy thổi khí (airblower) và hệ thống phân phối khí có hiệu quả cao với kích thước bọt khí nhỏ hơn 10 µm. Lượng khí cung cấp vào bể với mục đích: (1) cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thành nước và carbonic, nitơ hữu cơ và ammonia thành nitrat NO3-, (2) xáo trộn đều nước thải và bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với các cơ chất cần xử lý, (3) giải phóng các khí ức chế quá trình sống của vi sinh vật, Các khí này sinh ra trong quá trình vi sinh vật phân giải các chất ô nhiễm, (4) tác động tích cực đến quá trình sinh sản của vi sinh vật. Tải trọng chất hữu cơ của bể trong giai đoạn xử lý aerotank dao động từ 0,32-0,64 kg BOD/m3.ngày đêm. Các quá trình sinh hóa trong bể hiếu khí được thể hiện trong các phương trình sau: Oxy hóa và tổng hợp COHNS (chất hữu cơ) + O2 + Chất dinh dưỡng + vi khuẩn hiếu khí  —>  CO2 + H2O + NH3 + C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới) + sản phẩm khác Hô hấp nội bào C5H7O2N (tế bào) + 5O2 + vi khuẩn  —>  5CO2 + 2H2O + NH3 + E 113 160 1 1,42 Bên cạnh quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành carbonic CO2 và nước H2O, vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobacter còn oxy hóa ammonia NH3 thành nitrite NO2- và cuối cùng là nitrate NO3-. Vi khuẩn Nitrisomonas: 2NH4+ + 3O2 —> 2NO2- + 4H+ + 2H2O Vi khuẩn Nitrobacter: 2NO2- + O2 —> 2 NO3- Tổng hợp 2 phương trình trên: NH4+ + 2O2 —> NO3- + 2H+ + H2O Lượng oxy O2 cần thiết để oxy hóa hoàn toàn ammonia NH4+ là 4,57g O2/g N với 3,43g O2/g được dùng cho quá trình nitrite và 1,14g O2/g NO2 bị oxy hóa. Trên cơ sở đó, ta có phương trình tổng hợp sau: NH4+ + 1,731O2 + 1,962HCO3-   —>  0,038C5H7O2N + 0,962NO3- + 1,077H2O + 1,769H+ Phương trình trên cho thấy rằng mỗi một (01)g nitơ ammonia (N-NH3) được chuyển hóa sẽ sử dụng 3,96g oxy O2, và có 0,31g tế bào mới (C5H7O2N) được hình thành, 7,01g kiềm CaCO3 được tách ra và 0,16g carbon vô cơ được sử dụng để tạo thành tế bào mới. Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3- thành nitơ dạng khí N2 đảm bảo nồng độ nitơ trong nước đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường. Quá trình sinh học khử Nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng Nitrate hoặc nitrite như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy. Trong điều kiện không có DO hoặc dưới nồng độ DO giới hạn ≤ 2 mg O2/L (điều kiện thiếu khí) C10H19O3N + 10NO3-   —>   5N2 + 10CO2 + 3H2O + NH3 + 100H+.Xử lý nước thải sinh hoạt Quá trình chuyển hóa này được thực hiện bởi vi khuẩn khử nitrate chiếm khoảng 10-80% khối lượng vi khuẩn (bùn). Tốc độ khử nitơ đặc biệt dao động 0,04 đến 0,42 g N-NO3-/g MLVSS.ngày, tỉ lệ F/M càng cao tốc độ khử tơ càng lớn.

   Nước sau cụm bể anoxic – aerotank tự chảy vào bể lắng. Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng. Một phần được tuần hoàn lại bể anoxic, một phần được đưa đến bể chứa bùn. Nước trong thải được bơm qua cột khử trùng để loại bỏ vi khuẩn, các cặn lơ lửng còn sót lại trong nước trước khi nước được xả vào nguồn tiếp nhận. Bùn ở bể chứa bùn được lưu trữ trong khoảng thời gian nhất định, sau đó được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý theo quy định. Không khí được cấp vào bể chứa bùn để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học kị khí các chất hữu cơ trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.

Tìm kiếm sản phẩm

Giá vàng 9999
Mua
Bán
(Nguồn: Cty SJC HN)
Tỷ giá
(Nguồn: )

Sản Phẩm Nổi Bật

Giá: Call
Giá: Call
Giá: Call

Hình Ảnh Công Ty