Hỗ trợ trực tuyến

Kỹ Thuật

Tel: 0918 50 40 80
Yahoo:
Skype:

Kinh doanh - Ms Hòa

Tel: 0937.225.363
Yahoo:
Skype:

Video clip - Hình

JW Player goes here

Tài Liệu

liên kết - quảng cáo

Thống kê truy cập

  • Đang online: 13
  • Truy cập trong ngày: 35
  • Tổng truy cập: 183109
Chi tiết bài viết

Phương án xử lý nước thải bệnh viện

I.THÀNH PHẦN VÀ ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN

Nước thải bệnh viện tuy các thành phần COD, BOD không lớn lắm song trong nước thải bệnh viện có các thành phần chất ô nhiễm như: máu, mủ, nước rửa phim, thuốc kháng sinh.  Điều đáng quan tâm nhất đó là vi trùng gây bệnh và thuốc kháng sinh, thuốc sát trùng,… Các vi trùng này có khả năng tồn tại ngoài môi trường trong một khoảng thời gian và cũng chính là nguyên nhân gây truyền nhiễm các dịch bệnh.Chất hữu cơ trong nước thải sau khi xử lý thì sẽ chuyển hóa thành các chất CH4,CO,NH3…

 Phương trình phản ứng sinh hóa trong điều kiện kỵ khí có thể biểu diễn đơn giản như sau :

    Chất hữucơ  + VSV ——–>  CH4 + CO2 + H2 + NH3 + H2S + Tế bào mới

Có nhiều phương pháp xử lý kị khí xử lý nước thải bệnh viện như:

- Bể phản ứng yếm khí tiếp xúc: nước được khuấy trộn đều và tuần hoàn bùn lại trong bể kín

- Bể yếm khí có giá thể vi sinh bám dính dòng chảy ngược hoặc xuôi

- Bể khị khí sử dụng bùn hạt

- Bể phản ứng có dòng nước đi qua lớp bùn lơ lững và lọc tiếp qua lớp vật liệu lọc cố định

- Công nghệ yếm khí UASB

- Công nghệ thiếu khí,hiếu khí kết hợp

- Công nghệ lớp đệm màng sinh học 

II.QUY TRÌNH XỬ LÝ

1.Lưu lượng thiết kế m3/ngày

2.Quy trình công nghệ

3. Thuyết minh sơ đồ công nghệ

-         Nước thải bệnh viện qua song chắn rác chảy vào hố thu gom. Khi qua SCR thô một phần chất thải rắn được tách ra giúp nâng cao quá trình xử lý nước thải sinh học ở sau.

-         Từ hố thu gom, nước thải được bơm vào bể điều hòa. Tại đây, nước thải sẽ ổn định lưu lượng và nồng độ các chất thải, nhằm làm tăng hiệu quả xử lý và giảm thể tích cho các công trình phía sau. Trong bể điều hòa có bố trí hệ thống thổi khí để xáo trộn và oxy một phần chất ô nhiễm.

-          Từ bể điều hòa, nước thải đưa vào bể xử lý sinh học kị khí UASB. Tại bể UASB các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành các vô cơ đơn giản và khí bioga ( CH4, CO2, H2S, NH3...) theo phản ứng sau:

                         CHẤT HỮU CƠ + VI SINH VẬT KỴ KHÍ → CO2 + CH4 + H2S + SINH KHỐI MỚI

-          Sau bể UASB nước thải được dẫn qua cụm anoxic kết hợp với bể MBBR tại đây quá trình nitrat hóa sảy ra nhờ hệ vi sinh vật thiếu khí trong bể anoxic tạo thành CO2 và H20. Các giá thể có dạng cầu tại bể MBBR  có diện tích tiếp xúc 300m2 - 400m2/1m3. Nhờ vậy sự trao đổi chất và quá trình nitrat hóa diễn ra nhanh hơn nhờ vào mật độ sinh vật tập trung trong giá thể lưu động, do đó vsv được di chuyển khác nơi trong bể MBBR. với lượng khí cấp vừa đủ để các giá thể lưu động nhẹ, xấp xỉ khối lượng riêng của nước. Tránh xáo trộn quá mạnh sẽ làm các vsv bong tróc ra khỏi giá thể

-          Sau khi qua bể anoxic và MBBR nồng độ N, P và hợp chất hữu cơ có trong nước thải được xử lý hiệu quả nhờ kết hợp giữa công nghệ xử lý bằng bùn hoạt tính và lọc sinh học bám dính.Tiếp đó nước thải tự chảy qua bể lắng sinh học 

-         Sau khi qua bể lắng sinh học, nước được thải đưa vào bồn lọc áp lực. Tại đây các cặn lắng tinh sẽ được giữ lại và khử một phần màu mùi nhờ sự hấp phụ của than hoạt tính có trong bồn.

-          Nước thải sẽ được đưa đến bể khử trùng, có châm Chlorine. Nhiệm vụ của bể khử trùng là khử các vi sinh gây bệnh lan ra đường nước.

-         Bùn thải từ bể lắng sinh học và bể MBBR được đưa vào bể chứa bùn rồi qua bể phân hủy bùn, nước tách bùn sẽ quay lại hố thu gom để xử lý nước. Sau đó, nước đưa ra nguồn tiếp nhận, đạt quy chuẩn QCVN 28:2010/ BTNMT cột A.

4. Ưu điểm của công nghệ MBBR

- Tiết kiệm không gian thể tích diện tích so với công nghệ truyền thống khác

- Hiệu suất xử lý BOD>90%

- Xử lý N, P cao

- Dễ vận hành không đòi hỏi kĩ thuật cao

- giảm chi phí bảo vệ hệ thống

- không bị nghẹt bùn trong thời gian xử lý lâu dài

- Thường được lắp đặt theo dạng hợp khối, modull nên có thể dễ dàng di dời thi cần thiết

PHẠM VI ÁP DỤNG: Rộng rãi, hầu hết trong tất cả các hệ thống: công nghiệp, dệt nhuộm, thủy sẳn sinh hoạt bệnh viện...